Semantic Search Là Gì? Vai Trò Của Tìm Kiếm Ngữ Nghĩa Trong SEO

Điều chỉnh SEO phù hợp với Semantic Search có thể giúp nâng cao xếp hạng trang web trong trang kết quả tìm kiếm của Google

Semantic Search là một phần quan trọng và không thể thiếu của Google. Bởi nó giúp công cụ tìm kiếm này có thể xử lý tất cả các câu hỏi đến từ người dùng. 

Vậy bạn có biết Semantic Search là gì? Và nó hoạt động như thế nào? Trong bài viết dưới đây, mình sẽ tập trung làm rõ những vấn đề xung quanh chủ đề Semantic Search. Cũng như giới thiệu một số cách thức giúp bạn điều chỉnh SEO sao cho phù hợp với tìm kiếm ngữ nghĩa của Google. 

Semantic Search(tìm kiếm ngữ nghĩa) là gì?

Semantic Search(tìm kiếm theo ngữ nghĩa) là một quá trình truy xuất thông tin được sử dụng bởi các công cụ tìm kiếm hiện đại. Từ đó trả về các kết quả tìm kiếm phù hợp nhất.

Thuật ngữ tìm kiếm ngữ nghĩa dựa trên một nhánh của ngôn ngữ học là ngữ nghĩa. Nó cũng bao gồm những hoạt động xung quanh việc nghiên cứu ngữ nghĩa.

Tìm kiếm ngữ nghĩa không so sánh và đối chiếu từ khóa truyền thống như trước. Mà nó tập trung phân tích ý nghĩa đằng sau của các truy vấn tìm kiếm được nhập vào. Điều này giúp các công cụ như Google có thể cho ra kết quả một cách chính xác nhất.

Để làm rõ hơn, mình sẽ đưa ra một ví dụ cụ thể như sau. Bạn nhập vào Google cụm từ khóa “người sáng lập Microsoft”. Ngay lập tức, kết quả tìm kiếm trả về sẽ là Paul Allen và Bill Gates. Vì sao lại như vậy trong khi bạn không hề nhắc tới họ ở từ khóa? 

Câu trả lời chính là Semantic Search. Tìm kiếm ngữ nghĩa giúp Google hiểu được bạn muốn tìm hiểu về đối tượng đã tạo ra Microsoft mà không phải thông tin chi tiết về công ty phần mềm này. Nhờ vậy mà các kết quả hiển thị đã đáp ứng chính xác nhu cầu tìm kiếm của bạn.

Semantic Search là quá trình truy xuất thông tin của các công cụ tìm kiếm hiện đại để đánh giá kết quả tìm kiếm phù hợp nhất

Lý do gì khiến Semantic Search trở nên quan trọng?

Các biến số và thuật toán của Google luôn không ngừng thay đổi. Tuy nhiên, vẫn không có gì thay thế được vị trí của Semantic Search. Vậy điều gì đã khiến tìm kiếm ngữ nghĩa trở nên quan trọng tới thế? Nếu bạn còn chưa hiểu rõ, thì đừng bỏ qua 4 lý do mà mình sẽ nêu ra ngay sau đây.

Ngôn ngữ người dùng sử dụng thường không giống với nội dung mong muốn

Đa số ngôn ngữ người dùng sử dụng thường không tương đồng với nội dung mà họ muốn tìm kiếm. Trong một số trường hợp, họ còn không thể biểu hiện thông tin cần tìm chuẩn xác bằng một từ hay cụm từ nào đó. Điều này là hoàn toàn bình thường. 

Ví dụ, bạn vừa xem một đoạn trích ngắn của bộ phim nào đó trên mạng xã hội và cảm thấy hứng thú với nó. Tuy nhiên, bạn không biết tên của bộ phim đó là gì. Lúc này, việc tra cứu tên nhân vật là một trong những cách thức được nhiều người dùng lựa chọn.

Bên cạnh đó, bạn cũng có thể so sánh từ khóa nhập vào công cụ tìm kiếm với dữ liệu ngôn ngữ nói đã cung cấp cho Siri, Alexa hay Google Assistant. Qua đó, từ khóa đã trở thành một đoạn hội thoại thật đơn giản và nhanh chóng.

Người dùng có vô số cách thức diễn đạt cho một mục đích tìm kiếm. Và nhiệm vụ của Google là phải xử lý nó một cách chính xác. Thuật toán sẽ tiến hành đối chiếu nội dung sẵn có trong chỉ mục và dữ liệu truy vấn tìm kiếm mà người dùng nhập vào dựa trên ý nghĩa của chúng. 

Lượng lớn tìm kiếm vô tình không rõ nghĩa

Theo thống kê cho thấy, gần ½ số lượng từ hiện nay là từ đa nghĩa. Tức là chúng có ít nhất từ hai nghĩa trở lên. Điều này gây ra nhiều khó khăn cho hoạt động xử lý truy vấn của các công cụ tìm kiếm. Dù vậy, Semantic Search đang rất nỗ lực giải quyết vấn đề này. 

Bạn hãy thử nhập từ khóa “chuột” vào Google. Số liệu cho thấy, có tới hơn 57.600.000 kết quả hiển thị chỉ sau khoảng 0,52 giây. Trong số đó, có những người dùng muốn tra cứu về các loài chuột - một họ động vật gặm nhấm. Nhưng một số khác lại cần thông tin về sản phẩm phụ kiện chuột máy tính.

Semantic Search giải quyết khó khăn trong hoạt động xử lý truy vấn của các công cụ tìm kiếm do các từ khóa đa nghĩa gây ra

Từ đây, bạn có thể thấy được vấn đề. Các từ hoặc cụm từ chỉ có ý nghĩa rõ ràng khi được đặt trong ngữ cảnh. Ngược lại, chúng thường không mang một ý nghĩa cụ thể nào đó nếu đứng độc lập. Từ khóa “chuột” được nêu ra phía trên chính là một ví dụ như vậy.

Không dừng lại ở đó, từ loại cũng là yếu tố cần được quan tâm. Nhiều danh từ có thể đồng thời đóng vai trò như động từ, tính từ,... Chúng cũng có nhiều lớp nghĩa khác nhau, bao gồm nghĩa đen, nghĩa ẩn dụ hay châm biếm. Và ngữ cảnh là cơ sở để giải quyết tất cả những thách thức trên.

Vai trò của việc tìm hiểu rõ hệ thống phân cấp từ vựng cùng các mối quan hệ thực thể

Bạn hãy theo dõi truy vấn tìm kiếm mà mình nhập vào Google sau đây. Cụm từ “công thức kem giúp dưỡng ẩm da từ nguyên liệu tự nhiên” nhận về tới 10.900.000 kết quả. Vậy Google đã làm gì để có thể đọc hiểu truy vấn và chọn lọc được kết quả phù hợp?

  • Nhận biết được “kem” là từ chỉ một loại mỹ phẩm làm đẹp.
  • Xác định được “nguyên liệu tự nhiên” bao gồm những sản phẩm chiết xuất từ thiên nhiên. Và chúng hoàn toàn không chứa những hoạt chất hóa học độc hại.  
  • Kết nối ngữ nghĩa giữa các từ và cụm từ để xác định mục đích tìm kiếm cuối cùng.
  • Google sẽ dựa trên cách thức thể hiện thiếu rõ ràng của cụm từ “nguyên liệu tự nhiên”. Từ đó, công cụ tìm kiếm này có thể đề xuất những kết quả phù hợp nhất.
Semantic Search giúp Google hiểu được những truy vấn dài với mức độ phức tạp cao để có thể đưa ra kết quả tìm kiếm chính xác nhất 

Nếu tìm kiếm cụm từ này khi chưa có Semantic Search, bạn không thể tưởng tượng được những kết quả như thế nào sẽ hiện ra. 

Đến đây, mình sẽ giải thích 2 khái niệm không thể bỏ qua khi tìm hiểu về tìm kiếm ngữ nghĩa. Đó là hệ thống phân cấp từ vựng và thực thể. Hãy chắc chắn rằng bạn đã nắm rõ về chúng.

Hệ thống phân cấp từ vựng(Lexical Hierarchy)  

Hệ thống này giữ vai trò minh họa cho mối quan hệ giữa các từ hoặc cụm từ với nhau. Ví dụ, từ “kem” thể hiện cho mỹ phẩm dưỡng da, sản phẩm chăm sóc làm đẹp da,...

Bạn có thể thấy, đa số những truy vấn hiện nay đều không giống với mục đích tìm kiếm. Từ “dưỡng tóc” có thể bao gồm nhiều yếu tố khác nhau như: làm mượt, dài nhanh hay đen bóng,... Hiểu rõ điều đó là bước vô cùng quan trọng.

Thực thể(Entities) 

Quay lại ví dụ trên, thực thể là các thành phần được sử dụng để làm kem dưỡng da nguồn gốc từ thiên nhiên. Đó có thể là: dưa chuột, nha đam, chanh leo, cà chua,... 

Tóm lại, khái niệm này chỉ những đối tượng hoặc khái niệm có thể được xác định rõ ràng. Nó thường là người, địa điểm hay sự vật.

Xu hướng cá nhân và mong muốn thể hiện sở thích riêng 

Mình sẽ thử tìm kiếm với từ khóa ví dụ “chuột” được nêu ra ở phía trên. Một loạt kết quả tìm kiếm liên quan tới phụ kiện chuột cho máy tính xuất hiện. Vì sao điều này có thể xảy ra?

Google cung cấp kết quả tìm kiếm phù hợp dựa trên nguồn dữ liệu hạn chế và lịch sử tìm kiếm của người dùng
Google cung cấp kết quả tìm kiếm phù hợp dựa trên nguồn dữ liệu hạn chế và lịch sử tìm kiếm của người dùng

Chắc chắn rằng, hầu hết người dùng không thích việc dữ liệu cá nhân của mình bị thu thập. Mặc dù vậy, nó vẫn diễn ra và còn mang lại lợi ích lớn cho những công cụ tìm kiếm như Google. 

Thực tế cho thấy, Google có thể cung cấp các kết quả với độ chính xác cao là nhờ sử dụng dữ liệu hạn chế và lịch sử tìm kiếm. Kết quả hiển thị cũng được bản địa hóa dựa trên vị trí truy cập của người dùng.

Đặc biệt, Google còn có khả năng tạm thời điều chỉnh kết quả tìm kiếm dựa vào mục đích tìm kiếm thay đổi động. Trước đây, thuật ngữ coronavirus đã xuất hiện, dùng để chỉ một nhóm vi rút nói chung. 

Tuy nhiên, kể từ năm 2020, người dùng truy vấn từ khóa này với mục đích thu thập thông tin cụ thể liên quan tới chủng SARS-CoV‑2 thuộc nhóm vi rút này. Do đó, SERP cũng cần được điều chỉnh kịp thời và hợp lý.

Điều như vậy cũng xảy ra trong lĩnh vực thương mại điện tử. Bình thường, người dùng có xu hướng tìm hiểu, đánh giá hay so sánh giữa các sản phẩm với nhau. Nhưng khi có sự kiện mua sắm lớn diễn ra, tính giao dịch của mục đích tìm kiếm lại tăng lên đột biến.

Bạn có thể thấy, Google không ngừng thay đổi thuật toán và đề xuất các bản cập nhật mỗi năm. Hoạt động này của Google nhằm hướng tới nâng cao khả năng đọc hiểu ngôn ngữ tự nhiên. Để từ đó, đưa ra được kết quả tìm kiếm phù hợp nhất với mục đích tìm kiếm của người dùng.

Hãy cùng mình tìm hiểu, 4 công nghệ của Google đã góp phần vào hoạt động của Semantic Search là gì? Và nó giữ vai trò như thế nào đối với tìm kiếm ngữ nghĩa? 

Các công nghệ của Google đã góp phần quan trọng vào việc cải thiện và nâng cao hiệu quả của hoạt động của tìm kiếm ngữ nghĩa
Công nghệTiêu chí
Knowledge Graph(sơ đồ tri thức)Sơ đồ tri thức của Google(Google’s Knowledge Graph) xuất hiện từ năm 2012. Cho tới nay, nó đã trở thành căn cứ quan trọng trong việc xác định thực thể cũng như mối quan hệ giữa chúng.Sơ đồ tri thức là một công nghệ đặc biệt. Nó cho phép thay đổi từ cách thức so sánh từ khóa truyền thống thành đối sánh ngữ nghĩa.Hai phương pháp chủ yếu được sử dụng để cung cấp sơ đồ tri thức Google là:Dữ liệu có cấu trúc.Trích xuất thực thể từ văn bản.Đặc biệt, trong điểm thứ hai, công cụ tìm kiếm phải hiểu rõ về ngôn ngữ tự nhiên. Điều này chỉ có thể đạt được khi cả ba bản cập nhật thuật toán sau phát huy công dụng.
HummingbirdSau sơ đồ tri thức, Google đã cho ra mắt bản cập nhật khổng lồ Hummingbird vào năm 2013. Đây là một thuật toán tìm kiếm có khả năng hỗ trợ quá trình xử lý. Từ đó, kết quả tìm kiếm trả về sẽ tối ưu nhất. Hummingbird được đánh giá là giải pháp hữu ích với những truy vấn tìm kiếm có độ phức tạp cao.Lần đầu tiên, Google tập trung nhấn mạnh vai trò của những truy vấn tìm kiếm dựa trên từng từ khóa riêng lẻ. Và nó đã trở thành điều kiện thiết yếu khi nói tới các chủ đề không phải từ khóa.
RankBrainĐừng nhắc tới những khái niệm như lập chỉ mục ngữ nghĩa tiềm ẩn hay từ khóa LSI. Bởi Google đã giải quyết tất cả vấn đề khó khăn với bản cập nhật thuật toán mang tên RankBrain.RankBrain hoạt động với những công nghệ hiện đại, vượt trội hơn hẳn so với LSI trước đó. Nó có thể đọc hiểu ý nghĩa của các từ và cụm từ, bao gồm cả những từ khóa lạ. Chính những thuật toán học máy phức tạp đã quyết định khả năng đáng kinh ngạc của thuật toán này. Đặc biệt, khi truy vấn mới chiếm tới 15% tổng khối lượng tìm kiếm, thì RankBrain lại càng quan trọng.Có thể nói, RankBrain giống như một phiên bản nâng cấp của Hummingbird. Nó không phải là thuật toán tìm kiếm độc lập. Suy cho cùng, RankBrain vẫn là một trong những tín hiệu xếp hạng hàng đầu hiện nay. Và chủ động tối ưu hóa nó là hoạt động duy nhất bạn có thể làm để đáp ứng mục đích tìm kiếm.
BERTBERT(biểu diễn mã hóa hai chiều từ Transformers) là phiên bản nâng cấp mới nhất của Google liên quan tới hoạt động tìm kiếm ngữ nghĩa. Chỉ tính từ năm 2019, đã có 10% khối lượng tìm kiếm chịu ảnh hưởng của thuật toán này.Nó giúp nâng cao khả năng nhận diện những câu và truy vấn dài phức tạp theo ngữ cảnh. Qua đó, Google có thể giải quyết được những tìm kiếm có ngữ nghĩa mơ hồ, không rõ ràng.Việc tối ưu hóa cho BERT gần như là không thể. Dù vậy, việc hiểu rõ về nó cũng là hoạt động quan trọng và hữu ích.

Dù vậy, việc khiến Semantic Search đánh giá nội dung trang web phù hợp không phải điều dễ dàng. Hiểu được điều đó, mình đã phân tích và đưa ra một số giải pháp giúp điều chỉnh SEO cho tìm kiếm ngữ nghĩa sau.

Điều chỉnh SEO phù hợp với Semantic Search có thể giúp nâng cao xếp hạng trang web trong trang kết quả tìm kiếm của Google
Điều chỉnh SEO phù hợp với Semantic Search có thể giúp nâng cao xếp hạng trang web trong trang kết quả tìm kiếm của Google

Tiến hành nhắm mục tiêu chủ đề thay vì từ khóa

Trước đây, một số trang web lựa chọn những nội dung nhỏ lẻ thuộc cùng chủ đề nhưng nhắm mục tiêu từ khóa khác nhau. Điều này có thể giúp trang web đạt được thứ hạng cao. Giả sử, với chủ đề mỹ phẩm, danh sách từ khóa bao gồm: mỹ phẩm là gì, làm mỹ phẩm tại nhà,...

Tuy nhiên, những trường hợp như vậy không còn tồn tại. Bởi Google đã nhận diện được các truy vấn này có ý nghĩa giống nhau. Và chúng được xếp hạng cho phần lớn các trang web tương tự.

Xu hướng nhắm mục tiêu chủ đề

Giờ đây, các trang web không chỉ xếp hạng cho một từ khóa riêng biệt. Mà nó hướng tới cả chủ đề chuyên sâu. Nhờ đó, Google sẽ đánh giá trang web cho nhiều từ khóa tương tự và từ khóa đuôi dài hơn.

Giả sử, trang web của bạn cung cấp bài viết về chủ đề “nuôi cá cảnh”. Trong nội dung nêu lên một loạt những chủ đề phụ và từ khóa bổ sung như: “nuôi cá koi”, “chăm sóc cá thủy sinh”,... Chỉ với một bài viết, bạn đã thành công xếp hạng cho hàng chục, thậm chí là hàng trăm từ khóa. 

Cách thức nhắm mục tiêu theo chủ đề

Điều này có được nhờ bài báo cáo chuyên sâu cho cả chủ đề thay vì một từ khóa riêng biệt. Thông qua việc xem xét báo cáo, bạn có thể nhận biết trang web nào đang giữ thứ hạng đầu tiên trong cùng chủ đề. Và dựa vào đó để xác định các chủ đề phụ cần đề cập tới trong bài viết của mình.

Trình khám phá trang web(Site Explorer) của Ahrefs và báo cáo từ khóa không phải trả tiền(Organic Keywords) là 2 trong số những công cụ hữu ích. Khi nhập thông tin trang web hàng đầu vào đây, bạn có thể thấy những từ khóa mà nó đang cố gắng xếp hạng.

Trình khám phá trang web(Site Explorer) của Ahrefs và báo cáo từ khóa không phải trả tiền(Organic Keywords) là các công cụ hỗ trợ xác định từ khóa phụ hữu ích

Đây cũng là tất cả các yếu tố cần thiết góp phần làm nên một bài viết chuyên sâu với lượng truy cập không phải trả tiền nhiều nhất có thể.

Mặt khác, bạn cũng cần lưu ý. Nhắm mục tiêu chủ đề cụ thể không đồng nghĩa với việc phủ sóng tất cả vấn đề liên quan hay khai thác quá sâu. Bạn chỉ nên chú trọng vào những điều mà người dùng thực sự quan tâm.

Phân tích và đánh giá chính xác mục đích tìm kiếm

Mặc dù vậy, bạn hoàn toàn có thể cung cấp những nội dung liên quan tới chủ đề không phù hợp với mục đích tìm kiếm. Hãy thử tưởng tượng, bạn đang nhắm mục tiêu chủ đề “báo cáo SEO”. Và những vấn đề cần thiết cho việc xây dựng báo cáo SEO tối ưu là điều bạn muốn chia sẻ.

Ý tưởng được đưa ra là: "sử dụng sức mạnh của QUERY để tạo báo cáo SEO tốt nhất". Đây là một nội dung chuyên sâu hay. Tuy nhiên trong thực tế, đa số người dùng còn lạ lẫm với chức năng của Google trang tính. Mục đích tìm kiếm của họ là tìm ra một phương tiện hữu ích cho công việc.

Giải pháp được đề xuất cho vấn đề này là tham khảo thông tin từ những trang web hàng đầu trong cùng lĩnh vực. Hãy cố gắng tìm ra mục đích tìm kiếm từ nội dung mà các trang này cung cấp.

Dùng công cụ HTML ngữ nghĩa

Web ngữ nghĩa là bước đầu tiên mà bạn cần quan tâm trước khi tìm hiểu về Semantic Search. WWW là các tài liệu liên kết với nhau được tiêu chuẩn hóa mà không có ý nghĩa rõ ràng. 

Để hiểu rõ hơn về ý nghĩa của nó, hãy bắt đầu với HTML cơ bản. Mình sẽ tiến hành so sánh, đối chiếu những phần tử HTML, bao gồm: điều hướng, đầu trang, chân trang, bảng hoặc video.

Như vậy, HTML ngữ nghĩa có vai trò cung cấp bổ sung ý nghĩa cho mã. Nó giúp máy móc nhận ra được những phần tử HTML được nêu ra ở trên.

Bên cạnh đó, HTML5 còn mang đến các yếu tố ngữ nghĩa nhất. Và nó đang được sử dụng bởi phần lớn các chủ đề CMS hiện nay. 

HTML ngữ nghĩa là công cụ hiệu quả cung cấp bổ sung ý nghĩa cho mã, giúp máy móc hiểu được điều hướng, đầu trang, chân trang, bảng hoặc video

Tuy nhiên, không thể phủ nhận, HTML ngữ nghĩa còn tồn tại nhiều điểm hạn chế. Đôi khi, HTML ngữ nghĩa không thể diễn đạt hết ý nghĩa của nội dung trong thực tế. 

Dùng phương pháp đánh dấu lược đồ

Đánh dấu lược đồ hay dữ liệu có cấu trúc là phương pháp bổ sung, giúp đánh dấu các trang web. Phương pháp này được diễn tả như một khung ngữ nghĩa chung cho Web.

Có hàng trăm loại được liên kết với các thuộc tính được lưu trữ trong Schema.org. Và đây là công cụ hữu ích mà bạn có thể tận dụng. Việc đánh dấu nội dung theo cách Google dễ nhận biết sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Bạn cũng không cần lo lắng tới những thuật toán phức tạp như trước.

Trong quá trình xử lý, Google có thể trích xuất ý nghĩa một cách dễ dàng với những nội dung có cấu trúc như sau:

  •  Thời gian: 15 phút.
  • Công đoạn: 3 bước.

Ngôn ngữ tự nhiên như: 

  • Quá trình pha trà sẽ diễn ra trong thời gian 15 phút. Pha trà là một hoạt động không hề đơn giản. Nó cần được tiến hành lần lượt qua 3 bước.

Nếu người dùng muốn tìm kiếm thời gian hay số bước pha trà, Google có thể đưa ra kết quả chính xác ngay lập tức.

Hướng tới trở thành thực thể sơ đồ tri thức nhờ xây dựng thương hiệu

Qua thông tin mình chia sẻ phía trên, chắc hẳn bạn đã hiểu rõ về thực thể. Tuy nhiên, để trở thành thực thể sơ đồ tri thức của Google không phải điều dễ dàng. Và bạn cũng cần dành một khoảng thời gian dài cho hoạt động xây dựng thương hiệu. 

Đừng quên kết hợp thêm những cách thức khác mà mình đã đề xuất để nâng cao hiệu quả điều chỉnh SEO nhé.

Thiết lập mức độ liên quan dựa trên những liên kết

Mức độ liên quan được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Và những liên kết trong lịch sử luôn là chỉ số quan trọng hàng đầu. Để thiết lập mức độ liên quan, hai trang web cần được liên kết với nhau.

Các liên kết nội bộ và liên kết bên ngoài giúp thiết lập và nâng cao mức độ liên quan cho trang web
Các liên kết nội bộ và liên kết bên ngoài giúp thiết lập và nâng cao mức độ liên quan cho trang web

Đó có thể là liên kết nội bộ hay liên kết bên ngoài đến từ những trang web liên quan. Nhờ các văn bản liên kết(Anchor Text) tự nhiên, Google có thể biết được nội dung trang web. Bạn có thể yên tâm về vấn đề trên kể cả khi Google chưa xử lý nội dung.

Kết luận

Trên đây là những chia sẻ của mình xung quanh chủ đề Semantic Search. Có thể nói, tìm kiếm ngữ nghĩa là một phần quan trọng trong quá trình xử lý truy vấn từ các công cụ tìm kiếm. Nó tác động trực tiếp tới quá trình xếp hạng trang web.Nếu biết tận dụng và điều chỉnh SEO phù hợp với Semantic Search, bạn hoàn toàn có thể đưa trang web lên vị trí đầu tiên trong trang kết quả của Google. Bạn còn chờ gì mà không áp dụng những phương pháp được gợi ý trên để tối ưu hoá trang web ngay thôi.