Giải Language Review 4 SGK Tiếng Anh lớp 8 mới

Video hướng dẫn giải

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

LANGUAGE

Bài 1

Video hướng dẫn giải

1. Mark the stress for the following words, then listen and repeat. 

(Đánh dấu nhấn cho những từ sau, sau đó nghe và lặp lại.)


unidentified
ability
successful
capability
meaningful
immobile
informative
unpopular
unsuitable
wireless
interactive
powerless
paperless
possessive
impossible
colourless


Lời giải chi tiết:

Bài 2

Video hướng dẫn giải

2. Complete the words in these sentences. All the words are taken from the list in 1. Then listen, and check. 

( Hoàn thành những từ trong những câu này. Tất cả những từ được lấy từ list 1. Sau đó nghe, và kiểm tra. )


1. Oxygen is a col gas .
2. Doctors said that the disease was caused by an uni virus .
3. The technology can be used to produce int educational programmes .
4. Animals in the zoo have lost the cap of catching food for themselves .
5. Most people need a mea relationship with another person .
6. It is imp to count all the stars in the Milky Way .

Lời giải chi tiết:

1. colourless
2. unidentified
3. interactive
4. capability
5. meaningful
6. impossible

1.colourless (adj): không có màu sắc

 Oxygen is a colourless gas.

( Ôxi là khí không màu. )

2. unidentified (adj): không xác định

Doctors said that the disease was causes by an unidentiíled virus.

( Bác sĩ nói rằng bệnh tật được gây ra bởi một virut không xác lập. )

3. interactive (adj): mang tính tương tác

The technology can be used to produce interactive educational programmes.

( Công nghệ hoàn toàn có thể được dùng để sản xuất những chương trình giáo dục tương tác. )

4. capability (n): khả năng

Animals in the zoo have lost the capability of catching food for themselves.

( Động vật trong sở thú đã mất đi năng lực bắt mồi của bản thân. )

5. meaningful (adj): ý nghĩa

Most people need a meaningful relationship with another person.

( Hầu hết mọi người cần một mối quan hệ ý nghĩa với một người khác. )

6. impossible (adj): bất khả thi

It is impossible to count all the stars in the Milky Way.

( Thật không hề đếm tổng thể ngôi sao 5 cánh trong dãy ngân hà. )

Bài 3

Video hướng dẫn giải

3. Match each verb in column A with a phrase in column B. 

( Nối mỗi động từ trong cột A với cụm từ trong cột B. )

A

 

B

1. meet
2. make
3. exchange
4. fly
5. move
6. benefit
___________
___________
___________
___________
___________
___________
a. into space
b. information
c. face-to-face
d. round the sun
e. from science and technology
f. inventions

Lời giải chi tiết:

1 – e
2 – f
3 – b
4 – c
5 – d
6 – a

1 – e:  meet face-to-face: gặp trực tiếp

2 – f:  make inventions: tạo phát minh

3 – b: exchange information: trao đổi thông tin

4 – c: fly into space: bay vào không gian

5 – d: move round the sun: di chuyển quanh mặt trời

6 – a: benefit from science and technology: lợi ích từ khoa học và công nghệ

Bài 4

Video hướng dẫn giải

4. Write the correct form of the words in brackets to complete the passage. 

( Viết dạng đúng của những từ trong ngoặc đơn để hoàn thành xong đoạn văn. )

I always wanted to be a great (1)          . I dreamt of discovering a new drug that would save the lives of thousands of people. Unfortunately, I was not good at (2)          at school and I kept making horrible mistakes and the teacher got frustrated with me.
After some time, I decided I would become an (3)             and design an amazing new product which would become famous. My parents were encouraging but told me to be a little more practical and not quite so (4)      . A few weeks later, I had a brilliant idea for a pen that would pronounce a word when you wrote it down. But I became (5)          when a friend told me that it was not a new (6)          .

Lời giải chi tiết:

1. scientist
2. chemistry
3. inventor
4. ambitious
5. unhappy
6. invention

I always wanted to be a great scientist. I dreamt of discovering a new drug that would save the lives of thousands of people. Unfortunately, I was not good at chemistry at school and I kept making horrible mistakes and the teacher got frustrated with me.
After some time, I decided I would become an inventor and design an amazing new product which would become famous. My parents were encouraging but told me to be a little more practical and not quite so ambitious. A few weeks later, I had a brilliant idea for a pen that would pronounce a word when you wrote it down. But I became unhappy when a friend told me that it was not a new invention.

Tạm dịch:

Tôi luôn muốn trở thành một nhà khoa học vĩ đại. Tôi mơ ước về việc tò mò ra một loại thuốc mới sẽ cứu sống hàng ngàn người. Không may, tôi không giỏi về hóa học, ở trường tôi vẫn gây ra những lỗi kinh khủng khiếp giáo viên tức giận với tôi .
Sau vài lần, tôi đã quyết định hành động rằng tôi sẽ trở thành một nhà ý tưởng và phong cách thiết kế một loại sản phẩm mới mê hoặc trở nên nổi tiếng. Ba mẹ tôi đã khuyến khích tôi nhưng nói với tôi rằng nên trong thực tiễn một chút ít và đừng tham vọng. Vài tuần sau, tôi đã có một ý tưởng sáng tạo lớn về một cây bút sẽ phát âm một từ khi bạn viết nó xuống. Nhưng tôi đã không vui khi một người bạn nói với tôi rằng nó không phải là ý tưởng mới.

Bài 5

Video hướng dẫn giải

5. Use the correct form of the verbs in brackets. 

( Sử dụng hình thức đúng của động từ trong ngoặc đơn )
Will people still read books in 50 years ‘ time ? Scientists think that we will still read books. But books of the future ( 1. be ) similar to the books we have today ? The answer is no. In the future we will only need ( 2. buy ) one book. With this one book we will be able ( 3. read ) novels, plays, and even newspapers. It might ( 4. look ) like today’s books, but it ( 5. be ) electronic. When we press a button, words ( 6. appear ) on the page. When we want ( 7. read ) a different story, we can push the button again, and a new story ( 8. appear ) instantly .

Lời giải chi tiết:

1. will … be ?
2. to buy
3. to read
4. look
5. will be
6. will appear
7. to read
8. will appear

 

Will people still read books in 50 years’ time? Scientists think that we will still read books. But books of the future will be similar to the books we have today? The answer is no. In the future we will only need to buy one book. With this one book we will be able to read novels, plays, and even newspapers. It might look like today’s books, but it will be electronic. When we press a button, words will appear on the page. When we want to read a different story, we can push the button again, and a new story will appear instantly.

Tạm dịch:

Con người còn đọc sách trong vài năm nữa không ? Những nhà khoa học nghĩ rằng tất cả chúng ta sẽ vẫn đọc sách. Nhưng sách của tương lai sẽ tựa như như sách tất cả chúng ta đọc ngày hôm nay không ? Câu vấn đáp là không. Trong tương lai tất cả chúng ta sẽ chỉ cần mua một quyển sách. Với quyển này tất cả chúng ta sẽ hoàn toàn có thể đọc tiểu thuyết, kịch, và thậm chí còn báo. Nó hoàn toàn có thể trông như quyển sách thời nay, nhưng nó bằng điện tử. Khi tất cả chúng ta nhấn nút, những từ sẽ Open trên trang. Khi tất cả chúng ta muốn đọc một câu truyện khác, tất cả chúng ta hoàn toàn có thể nhấn nút lại và một truyện mới sẽ Open ngay.

Bài 6

Video hướng dẫn giải

6. Rewrite the following sentences in reported speech. 

( Viết lại những câu sau theo câu tường thuật. )
1. Lena said : “ I enjoy chatting on the phone with my friends. ”
___________________________
2. The teacher said : “ A communication breakdown may happen due to cultural differences. ”
___________________________
3. “ What might the inhabitants of Jupiter look like ? ” Duong said .
___________________________
4. Chau said : “ Will we still have traffic jams in 30 years ‘ time ? ”
___________________________
5. “ I’ve read a book about life on other planets, ” Phuc told me .
___________________________

Lời giải chi tiết:

1. Lena said that she enjoyed chatting on the phone with her friends.

( Lena nói rằng cô ấy thích trò chuyện qua điện thoại cảm ứng với bè bạn. )

2. The teacher said that a communication breakdown might happen due to cultural differences.

( Giáo viên nói rằng sự phá hỏng tiếp xúc hoàn toàn có thể xảy ra do sự khác nhau về văn hóa truyền thống. )

3. Duong asked me what the inhabitants of Jupiter might look like.

( Dương hỏi tôi những dân cư của sao Mộc hoàn toàn có thể trông như thế nào. )

4. Chau asked me if we would still have traffic jams in 30 years time.

( Châu hỏi tôi rằng tất cả chúng ta sẽ còn kẹt xe trong 30 năm nữa không. )

5. Phuc told me that he had read a book about life on other planets. 

( Phúc nói với tôi rằng anh ấy đã đọc một quyển sách về sự sống trên những hành tinh khác. )

Bài 7

Video hướng dẫn giải

7. Match the questions in the first column with their answers in the second column.

( Nối câu hỏi trong cột đầu với câu vấn đáp của chúng trong cột 2. )
1. What planet is she from ?
2. How do Martians travel ?
3. Where will we be living in 2100 ?
4. What is ‘ netiquette ‘ ?
5. Do you think robots will replace teachers ?
6. What was Marie Curie famous for ?
7. Did he say that he would come ?
8. When is there a language barrier ?
A. I don’t think that will ever happen .
B. When people don’t speak the same language .
C. For discovering radium and polonium .
D. Oh, she’s from Mars .
E. We might be living on Mars or Venus .
F. Mostly by flying car .
G. It’s the set of rules of proper behaviour among people using the Internet .
H. Yes, he did .

Lời giải chi tiết:

1 – D
2 – F
3 – E
4 – G
5 – A
6 – C
7 – H
8 – B

1 – D

(Cô ấy từ hành tinh nào? – Ồ, cô ấy từ sao Hỏa.)

2 – F

(Người Martians đi lại như thế nào? – Hầu như bằng xe bay.)

3 – E

( Chúng ta sẽ sống ở đâu trong năm 2100 ? – Có lẽ tất cả chúng ta sẽ sống trên sao Hỏa hoặc sao Kim. )

4 – G

( Phép nhã nhặn trong tiếp xúc trên mạng là gì ? – Nó là một bộ quy tắc của những hành vi giữa những người sử dụng Internet. )

5 – A

( Bạn có nghĩ người máy sẽ sửa chữa thay thế giáo viên ? – Mình không nghĩ chuyện đó xảy ra. )

6 – C

( Marie Curie nổi tiếng về gì ? – Để tò mò ra chất phóng xạ radium và polonium. )

7 – H

(Anh ấy đã nói là sẽ đến à? – Đúng vậy)

8 – B

( Có rào cản ngôn từ khi nào ? – Khi con người không nói cùng một ngôn từ. )

Từ vựng

– colourless ( adj ) : không có sắc tố
– unidentified ( adj ) : không xác lập
– interactive ( adj ) : mang tính tương tác
– capability ( n ) : năng lực
– impossible ( adj ) : bất khả thi
– move round : vận động và di chuyển xung quanh

– fly into space: bay vào không gian

– make inventions : ý tưởng

Loigiaihay.com

Source: https://thangvi.com
Category: Thông tin

Leave a comment

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.